Đá hộc ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền móng và chất lượng toàn bộ công trình. Nhiều anh em thầu đã gặp cảnh đá lẫn tạp chất, kích thước không đều, giao thiếu khối, vừa mất tiền vừa ảnh hưởng uy tín với chủ đầu tư. Để tránh lặp lại những rủi ro này, hãy cùng VLXD Nam Thành đọc tiếp bài viết để xem bảng giá đá hộc mới nhất, cách tính khối chính xác và kinh nghiệm chọn đá đạt chuẩn, đúng quy cách ngay từ đầu.
Đá hộc là gì?
Đá 5×7 là loại đá dăm có kích thước từ 50-70 mm, được sử dụng phổ biến trong nhiều hạng mục thi công. Đá xây dựng 5×7 thường dùng để lắp nền móng ở nhà ở, nền đường giao thông, làm phụ gia cho bê tông đúc cống, gạch lót sàn, đồng thời còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất các loại đá xây dựng có kích thước nhỏ hơn.

Nguồn gốc và quy trình sản xuất đá 5×7
Đá 5×7 được sản xuất từ đá tự nhiên khai thác tại các mỏ, sau đó đưa về nhà máy để đập, nghiền và sàng lọc bằng máy móc chuyên dụng. Qua quá trình này, vật liệu đạt kích thước hạt khoảng 50-70mm (5-7cm), phù hợp cho nhiều hạng mục xây dựng. Thành phẩm sau sàng có độ đồng đều cao, đá chắc, ít tạp chất, giúp thi công thuận tiện và dễ kiểm soát khối lượng. Trong thực tế, loại đá này được anh em thầu sử dụng nhiều cho làm móng, đổ nền, kè, giúp công trình ổn định và hạn chế phát sinh khi thi công.
Cách phân biệt đá 1×2 – đá 4×6 – đá 5×7
| Tiêu chí | Cát nhân tạo (Cát xay, cát nghiền) | Cát tự nhiên (Cát sông, cát suối) |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Nghiền từ đá tự nhiên như đá granite, đá vôi, đá bazan | Lấy từ lòng sông, suối |
| Kích thước hạt | Đồng đều, 0–5 mm, ít tạp chất | Không đồng đều, nhiều hạt mịn và sỏi nhỏ |
| Độ sạch / bụi | Thấp (<2%), đã loại bỏ tạp chất | Cao, nhiều bụi mịn và sỏi |
| Chi phí | Giá ổn định, tiết kiệm dài hạn do giảm hao hụt vật tư | Giá biến động, phát sinh nhiều chi phí bù vật liệu |
Thông số các loại cát nhân tạo
| Loại cát nhân tạo | Độ mịn (Mô đun) | Cỡ hạt trung bình | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|
| Cát nghiền mô đun 2.65 | 2.65 | ≤0,25 mm | Xây tô mịn, trát tường, bê tông mác thấp |
| Cát nghiền mô đun 2.75 | 2.75 | 0,25 – 0,3 mm | Tô, trát tường, bê tông nhẹ, bề mặt mịn |
| Cát nghiền mô đun 3.0 | 3.0 | 0,35 – 0,5 mm | Bê tông móng, nền, chịu tải trung bình |
| Cát nghiền mô đun 3.2 | 3.2 | ≥0,6 mm | Bê tông móng chịu lực nặng, nền chịu tải lớn |
Cách phân biệt đá 1×2 – đá 4×6 – đá 5×7
| Tiêu chí | Đá 1×2 | Đá 4×6 | Đá 5×7 |
|---|---|---|---|
| Kích thước hạt | 10 – 20 mm | 40 – 60 mm | 50 – 70 mm |
| Độ chịu lực | Trung bình – cao | Cao | Rất cao |
| Ứng dụng chính | Trộn bê tông cột, dầm, sàn | Làm móng nhà, nền | Móng lớn, kè, nền chịu tải |
Ứng dụng phố biến của đá hộc 5×7
1. Đổ móng nhà, móng cọc bằng đá 5×7
Trong thi công móng, đá 5×7 được dùng vì kích thước hạt lớn giúp lèn chặt nền, hạn chế xô lệch khi đổ bê tông. Thực tế tại các công trình nhà ở và nhà xưởng, anh em thầu thường dùng đá xây dựng 5×7 cho móng đơn, móng băng vì đá ít vỡ vụn, giữ form móng tốt, giảm tình trạng rỗng đáy móng so với đá nhỏ.
2. San lấp nền công trình bằng đá 5×7 để hạn chế lún
Khi san lấp nền, đặc biệt nền yếu hoặc nền thường xuyên chịu tải, đá 5 7 được rải làm lớp chịu lực giúp thoát nước nhanh và không bị bết nền. Thực tế thi công cho thấy, nền dùng đá 5×7 sau khi đầm có độ ổn định cao hơn so với cát hoặc đá mi, từ đó giảm nguy cơ sụt lún và phát sinh chi phí xử lý nền.
3. Đổ bê tông lót sử dụng đá xây dựng 5×7
Đá tạo lớp đáy ổn định, không bị xô lệch khi đi lại hoặc khi đổ bê tông chính phía trên. Thực tế thi công cho thấy, khi dùng đá 5×7 làm lớp lót, mặt đá ít bị dồn cục, hạn chế hiện tượng đá nổi hoặc bê tông chảy xuống nền đất mềm. Vì vậy, thầu dễ canh khối bê tông, iảm hao hụt vật liệu và tránh phải bù bê tông trong quá trình đổ, đặc biệt ở các hạng mục móng và sàn tầng trệt.
4. Làm đường nội bộ, đường tạm công trình bằng đá 5×7
Trong thi công đường nội bộ hoặc đường tạm, đá được dùng làm lớp nền vì kích thước hạt lớn giúp phân tán tải trọng bánh xe tốt hơn. Thực tế tại các công trình có xe ben, xe cẩu và xe nâng ra vào thường xuyên, đường rải đá 5 7 sau khi lu lèn ít bị hằn bánh, hạn chế lún cục bộ, kể cả khi gặp mưa lớn. Đường không bị nhão, xe ra vào liên tục mà không phải gia cố lại nhiều lần.

Ưu nhược điểm của đá 5×7
* Ưu điểm
- Giá đá 5×7 dễ chịu hơn đá 1×2, nhất là khi làm móng, san nền hay đường tạm số lượng lớn. Nhà xưởng nhỏ nếu dùng đá 1×2 cho toàn bộ phần nền sẽ đội chi phí không cần thiết, trong khi dùng đá xây dựng 5×7 vẫn đảm bảo nền chắc mà tiết kiệm được một khoản tiền vật liệu đáng kể.
- Về thi công, đá 5 7 rất dễ làm. Rải xuống là ăn nền nhanh, lu vài lượt là đứng đá, không bị trôi hay dồn cục nhiều như đá nhỏ. Đổ đá nhanh – đầm nhanh – không phải sửa đi sửa lại, giúp kịp tiến độ mà không tốn công xử lý nền.
- Ngoài ra, đá xây dựng 5×7 dùng được cho nhiều việc: từ móng nhà, bê tông lót, san nền cho tới đường nội bộ công trình. Nhờ đó, anh em không phải nhập nhiều loại đá khác nhau, vừa dễ quản vật tư.
* Nhược điểm
- Đá 5×7 không phù hợp để đổ bê tông mác cao cho cột, dầm, sàn. Nếu dùng đá 5 7 cho các hạng mục chịu lực chính, bê tông khó đặc chắc, ễ rỗ tổ ong và không đạt cường độ như thiết kế. Vì vậy, những phần này thầu vẫn nên dùng đá 1×2 cho an tâm.
- Khi dùng đá 5 7 cho bê tông lót hoặc móng, cấp phối phải canh kỹ. Nhiều công trình trộn thiếu xi măng hoặc cát sẽ gặp tình trạng bê tông bị rỗ, hao vật liệu, phải bù thêm khi đổ, vừa tốn công vừa làm bị tăng thêm chi phí.

Ưu điểm và nhược điểm của đá 5 7
Giá đá 5×7 bao nhiêu 1 khối?
| Tên Hàng Hóa | ĐVT | Tỷ Trọng (Tham khảo) | Đơn Giá |
|---|---|---|---|
| Đá 1×2 (Xanh/Đen) | M3 | 1.55 | Liên hệ |
| Đá 4×6 (Xanh/Đen) | M3 | 1.7 | Liên hệ |
| Đá 5×7 (Xanh/Đen) | M3 | 1.7 | Liên hệ |
| Đá mi bụi / mi sàng | M3 | 1.6 – 1.7 | Liên hệ |
| Đá hộc | M3 | Kiểm tra thực tế | Liên hệ |
VLXD Nam Thành cam kết chất lượng chuẩn công trình, hỗ trợ giao nhanh tận nơi
* Lưu ý về giá đá 5×7
- Giá đá 5×7 thay đổi theo khu vực giao hàng, khối lượng đặt và thời điểm thi công
- Đặt số lượng càng lớn thì đơn giá càng mềm, đặc biệt khi chủ động mua sớm trước mùa cao điểm xây dựng sẽ tránh được tình trạng giá tăng đột ngột.
- Có xuất hóa đơn VAT, miễn phí giao hàng tại HCM
- Để chốt giá đá 5×7 tốt, đúng khối, giao nhanh, thầu nên liên hệ trực tiếp qua hotline/zalo 0901 800 780 để được báo giá theo số lượng thực tế, tránh mua lẻ giá cao và hạn chế phát sinh khi thi công.

Kinh nghiệm chọn đá 5×7 chất lượng cho công trình
- Ưu tiên chọn đá 5×7 từ mỏ uy tín, khai thác từ mỏ có nguồn gốc thường có đá cứng, ít phong hóa và ít lẫn tạp chất. Nhiều công trình gặp tình trạng đá bở, nhanh vỡ là do lấy hàng từ nguồn trôi nổi, khiến giá đá 5×7 ban đầu rẻ nhưng phát sinh chi phí xử lý nền về sau.
- Khi nhận hàng, anh em thầu nên quan sát màu đá và cạnh vỡ. Đá 5 7 đạt chuẩn thường có màu tự nhiên, không bạc màu, cạnh vỡ sắc, ít bột đá. Trong khi đá bị phong hóa dễ vỡ vụn, gây hao khối và giảm độ ổn định của nền móng.
- Trước khi nhập số lượng lớn, yêu cầu lấy mẫu đá 5 7 để kiểm tra là việc nên làm. Thầu nền rải thử một lớp mỏng, đầm nhẹ để xem đá có bị bể vụn hay không.
- Cuối cùng, ưu tiên đơn vị cung cấp đá 5 7 và cát nhân tạo có hóa đơn và hợp đồng rõ ràng như VLXD Nam Thành, dễ làm việc với chủ đầu tư và hạn chế tranh chấp về khối lượng, chất lượng trong quá trình thi công.
Mua đá 5×7 ở đâu uy tín, giao nhanh tại HCM?
Nam Thành khai thác đá 5×7 trực tiếp từ mỏ, chủ động nguồn hàng nên giá đá 5×7 luôn giữ ở mức cạnh tranh, không bị đội giá qua trung gian. Đồng thời áp dụng chính sách giá tốt riêng cho thầu và công trình lớn. Hệ thống xe ben sẵn sàng điều phối giúp giao đá 5×7 nhanh trong ngày, đổ thẳng tại công trình, hạn chế thời gian chờ vật tư. Ngoài ra, Nam Thành xuất đầy đủ hóa đơn VAT, hợp đồng rõ ràng, liên hệ ngay 0901 800 789 để được báo giá miễn phí và nhận ưu đãi ngay hôm nay!

Xem thêm các loại đá liên quan khác:


