NGUYÊN NHÂN BÊ TÔNG RỖ MẶT, CÁCH XỬ LÝ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Nội dung bài viết ẩn

Hiện tượng bê tông rỗ mặt làm giảm đi tính thẩm mỹ vốn có của bê tông mà còn là chuông cảnh báo về những lỗi trong quy trình đổ bê tông. Nhiều người thường bỏ qua, cho rằng vết rỗ nhỏ ngoài da không đáng ngại, dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng về sau như thấm dột, rỉ sét cốt thép bên trong, thậm chí làm suy giảm tuổi thọ của toàn bộ công trình. Bài viết này sẽ chia sẻ cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ đúng kỹ thuật, tìm ra nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh triệt để.

Bê tông rỗ mặt
Bê tông rỗ mặt

Dấu hiệu nhận biết và mức độ ảnh hưởng

Bê tông rỗ mặt là gì?

Bê tông rỗ mặt là hiện tượng trên bề mặt cấu kiện xuất hiện các lỗ nhỏ li ti, các hốc lõm với kích thước và độ sâu khác nhau do không được lấp đầy bởi vữa xi măng. Khi tháo dỡ cốp pha dầm, cột hay sàn, thấy những mảng sần sùi, lộ hạt cát xây dựng hoặc đá 1×2. Đây là hậu quả của không khí hoặc nước không thoát được ra ngoài, hoặc do lớp vữa hồ bị thất thoát trong quá trình đổ và đầm bê tông.

Bảng phân biệt bê tông rỗ mặt với rỗ sâu, rỗ tổ ong và lộ cốt thép

Loại hình rỗDấu hiệu đặc trưng nhìn thấy bằng mắt thườngĐộ sâu và phạm vi ảnh hưởngNguy cơ đối với kết cấu
Bê tông rỗ mặtBề mặt có nhiều lỗ rỗng nhỏ li ti, chủ yếu lộ cát và các hạt đá nhỏDưới 5mm và xuất hiện ở lớp da ngoài.Ảnh hưởng thẩm mỹ, tăng nguy cơ thấm nhẹ
Rỗ sâuCác hốc rỗng sâu hơn, ăn sâu vào lớp bê tôngVượt quá 5mm nhưng chưa thấy hoàn toàn cốt thép chịu lực bên trong.Làm giảm khả năng chống thấm, tạo điều kiện cho ẩm mốc xâm nhập
Rỗ tổ ongCác khoảng trống lớn tập trung thành từng mảng, đá dăm trơ trụi, không có vữa liên kết.Sâu vào bên trong, cấu trúc bê tông tại vị trí rỗng hoàn toàn.Cực kỳ nguy hiểm, làm suy giảm nghiêm trọng khả năng liên kết
Lộ cốt thépLớp bê tông bảo vệ bị khuyết, nhìn thấy rõ các thanh sắt chịu lực.Sâu qua toàn bộ lớp bảo vệ, phơi bày cốt thép ra môi trường.Nguy cơ ăn mòn cốt thép cao, đe dọa trực tiếp đến độ an toàn chịu lực.

Bê tông bị rỗ mặt có ảnh hưởng đến khả năng chịu lực không?

Bản thân các vết rỗ nông trên bề mặt ở mức độ nhẹ chưa làm suy giảm ngay lập tức khả năng chịu tải trọng của cột hay dầm. Tuy nhiên, nếu về lâu dài, những lỗ rỗng này chính là con đường dẫn nước mưa, độ ẩm và các chất ăn mòn xâm nhập vào sâu bên trong.

Khi lớp bê tông bảo vệ bị suy yếu, cốt thép sẽ nhanh chóng bị oxy hóa, rỉ sét và nở thể tích, gây nứt vỡ bê tông từ trong ra ngoài. Dù chưa gây sập công trình ngay, hiện tượng bê tông bị rỗ mặt vẫn gián tiếp phá hủy khả năng chịu lực theo thời gian nếu không xử lý kịp thời.

Nguyên nhân khiến bê tông rỗ mặt trong thực tế thi công

Chất lượng cấp phối bê tông không đạt yêu cầu

Khi cấp phối bê tông không chuẩn, như tỷ lệ nước trên xi măng quá thấp khiến hỗn hợp bị khô, khó thi công và khó len lỏi vào các góc cạnh của cốp pha. Ngược lại, nếu đổ quá nhiều nước, hiện tượng phân tầng sẽ xảy ra, đá sỏi nặng chìm xuống dưới, vữa xi măng nổi lên trên hoặc bị chảy mất, để lại các khoảng trống rỗng. 

Đầm rung không đúng kỹ thuật

Đầm quá thưa hoặc thời gian đầm quá ngắn tại một vị trí sẽ không đủ lực để đẩy hết bọt khí ra ngoài, vữa chưa kịp điền đầy các khe hở quanh viên đá.

Nhưng nếu đầm quá lâu tại một điểm, hiện tượng chảy xuất hiện, đá sỏi bị dồn xuống đáy, còn lớp vữa xi măng nổi lên trên và dễ bị rò rỉ qua khe hở cốp pha, để lại phần bề mặt sần sùi, rỗng nứt.

Cốp pha hở hoặc rò rỉ nước xi măng

Khi tiến hành đổ và đầm, áp lực thủy lực của bê tông tươi rất lớn sẽ đẩy nước xi măng chảy qua các khe hở của cốp pha. Khi phần cốt vật liệu lỏng thất thoát, tại vị trí đó chỉ còn lại đá và cát trơ chọi, tạo nên những mảng bê tông rỗ mặt dọc theo các đường nối ván khuôn.

Việc không bôi dầu nhẹ hoặc chất chống dính cốp pha phù hợp cũng khiến lớp da bê tông bị bám chặt vào ván, khi tháo dỡ sẽ kéo bong cả mảng vữa ngoài.

Cốt thép quá dày hoặc bố trí không hợp lý

Tại các vị trí giao cắt như nút khung dầm – cột, mật độ thanh thép thường rất dày đặc. Nếu không tính toán kỹ khoảng cách giữa các thanh thép, các viên đá có kích thước lớn (như đá 1×2) sẽ bị mắc kẹt lại phía trên. Làm cho chỉ có một lượng vữa lỏng chảy xuống dưới, còn phần thân bên dưới hoặc mặt bên của cấu kiện hoàn toàn bị thiếu hụt cốt liệu mịn, tạo ra các hốc rỗng sâu hoặc bề mặt lồi lõm sau khi tháo khuôn.

Nguyên nhân khiến bê tông rỗ
Nguyên nhân khiến bê tông rỗ

Cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ theo từng mức độ

Cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ nhẹ

Đối với những vết rỗ nông li ti trên bề mặt cấu kiện, chủ yếu ảnh hưởng đến mặt thẩm mỹ chứ chưa ăn sâu vào xương gốm bên trong, cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ tương đối đơn giản nhưng cần sự tỉ mỉ.

Cho thợ dùng bàn chải sắt hoặc máy mài đánh sạch toàn bộ lớp bụi bẩn, vữa thừa bám lỏng lẻo tại vùng bị rỗ. Sau đó, xịt nước áp lực cao để làm sạch hoàn toàn. Bước tiếp theo là dùng vữa xi măng cát mịn tỷ lệ 1:2 hoặc các dòng keo sửa chữa chuyên dụng để trét đều, miết thật chặt tay vào các lỗ rỗng, cuối cùng dùng bàn xoa gỗ xoa phẳng để tạo độ đồng đều.

Cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ trung bình

Khi các vết rỗ từ 5mm đến 10mm và chớm lộ các hạt đá, không được trét vữa xi măng thường vì rất dễ bị bong tróc. Quy trình chuẩn phải dùng đục nhọn để tẩy bỏ toàn bộ phần bê tông yếu, tạo ra các góc vuông vức xung quanh khu vực khuyết chứ không đục vát.

Sau khi làm sạch triệt để và quét một lớp kết nối chuyên dụng (như Latex trộn với xi măng và nước), dùng vữa sửa chữa đậm đặc không co ngót để trám bít. 

Cách xử lý bề mặt bê tông bị rỗ sâu

Là trường hợp nguy hại, ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu chịu lực của tòa nhà khi các lỗ rỗng ăn sâu, tạo thành các khoảng trống lớn hoặc làm trơ khấc thanh thép chịu lực.

Biện pháp xử lý lúc này: phải đục mở rộng toàn bộ phần bê tông kém chất lượng cho đến khi lộ ra phần bê tông hoàn toàn đặc chắc. Cốt thép lộ ra phải được đánh gỉ bằng bàn chải sắt, sau đó quét lớp sơn chống gỉ bảo vệ. Tiếp theo, lắp dựng cốp pha kín xung quanh khuyết tật, chừa một phễu đổ ở phía trên cao và tiến hành rót vữa tự chảy không co ngót cường độ cao vào đầy khoang chứa, kết hợp gõ nhẹ bên ngoài thành ván khuôn để vữa điền đầy tuyệt đối.

Quy trình xử lý bê tông rỗ mặt đúng kỹ thuật

Kiểm tra và đánh giá mức độ rỗ

Trước khi bắt tay vào đục đẽo, luôn dùng búa kiểm tra chuyên dụng gõ nhẹ xung quanh khu vực bị bê tông rỗ mặt để lắng nghe âm thanh. Tiếng gõ vang sắc biểu thị bê tông bên trong đặc chắc, còn tiếng bộp bộp chứng tỏ bên dưới lớp da đó là một khoảng rỗng lớn cần phải khoanh vùng để xử lý triệt để.

Chuẩn bị bề mặt trước khi sửa

Thợ phải đục bỏ hết những mảng vữa khô cằn, các hạt đá bị cô lập không có chất kết dính xung quanh. Bề mặt sau khi đục phải có độ nhám nhất định để tạo chân bám cơ học cho vật liệu mới, đồng thời phải được tưới nước bão hòa trước đó khoảng 2 tiếng đồng hồ để ngăn chặn hiện tượng bê tông cũ hút hết nước của vữa sửa chữa mới gây nứt nẻ.

Lựa chọn vật liệu sửa chữa phù hợp

Tùy theo tính chất cấu kiện mà lựa chọn vật liệu. Với vách đứng, nên ưu tiên các dòng vữa sửa chữa có khả năng chống chảy. Với mặt sàn hoặc cấu kiện đổ dầm, các dòng vữa tự san phẳng, tự chảy không co ngót là giải pháp tối ưu nhờ tính linh động cao, dễ dàng len lỏi vào các khe hẹp mà không cần tác động đầm dùi.

Thi công và bảo dưỡng sau sửa chữa

Khi tiến hành trét vữa hoặc rót hóa chất, thợ cần tuân thủ đúng tỷ lệ pha trộn của nhà sản xuất, không tự ý thêm nước ngoài danh mục. Lớp vữa sửa chữa sau khi hoàn thiện cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước ánh nắng và gió bằng cách phủ nilon ẩm hoặc phun chất bảo dưỡng chuyên dụng. Thời gian giữ ẩm phải kéo dài liên tục ít nhất 3 ngày để đảm bảo cường độ liên kết đạt mức tối đa.

Quy trình xử lý bê tông
Quy trình xử lý bê tông

Cách phòng tránh bê tông rỗ mặt ngay từ khi thi công

Kiểm soát vật liệu đầu vào

Phòng bệnh hơn chữa bệnh, luôn thắt chặt khâu kiểm tra vật tư ngay từ cổng công trường. Đá 1×2 dùng cho bê tông kết cấu phải đảm bảo đúng quy cách hạt, sạch, không lẫn lá cây hay đất sét sét. Cát bê tông phải là cát vàng hạt lớn, mô đun độ lớn từ 1.6 trở lên, lượng bùn sét không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép để hỗn hợp bê tông có được độ nhớt và tính công tác tốt nhất.

Đầm bê tông đúng kỹ thuật

Khoảng cách giữa các lần cắm đầm không được vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm. Mỗi vị trí chỉ giữ đầm từ 10 đến 15 giây cho đến khi thấy bề mặt bê tông hơi Uống nước xi măng đều và không còn bọt khí sủi lên nữa thì rút lên một cách từ tốn để tránh để lại lỗ rỗng của vết đầm.

Sử dụng con kê bê tông đúng tiêu chuẩn

Tuyệt đối loại bỏ gạch vỡ hay đá tự nhiên ra khỏi công trường. Thay vào đó, toàn bộ công trình phải sử dụng con kê bê tông đúc sẵn (con kê bằng vữa cao cấp cường độ cao) có kích thước chính xác phù hợp với độ dày lớp bảo vệ. Phải được buộc cố định vào thanh thép với mật độ khoảng 4 con trên một mét vuông để khung thép không bị xê dịch.

Bảo dưỡng bằng bao bố bảo dưỡng bê tông

Ngay sau khi bê tông bắt đầu se mặt (khoảng vài tiếng sau khi đổ), thợ sẽ trải đều các tấm bao bố đẫm nước lên bề mặt sàn hoặc quấn quanh thân cột. Lớp bao bố này có tác dụng giữ nước lâu, ngăn chặn ánh nắng trực tiếp làm bốc hơi nước bề mặt đột ngột, giúp quá trình thủy hóa diễn ra đều đặn, từ đó triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ rỗ mặt nứt nẻ do co ngót khô.

Phòng tránh bê tông rỗ mặt
Phòng tránh bê tông rỗ mặt

Checklist giúp hạn chế bê tông bị rỗ mặt

  • Kiểm tra độ kín khít của cốp pha, các đường nối ván khuôn đã được dán băng keo hoặc trét bạt kỹ chưa.
  • Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ rác rưởi, gỗ vụn, phoi bào bên trong lòng khuôn đúc.
  • Kiểm tra mật độ và khoảng cách lắp đặt các con kê bê tông tiêu chuẩn, đảm bảo cốt thép không chạm ván khuôn.
  • Thử nghiệm độ sụt của xe bê tông tươi trước khi cho phép xả vào máng đổ.
  • Chuẩn bị sẵn máy đầm dùi dự phòng tại hiện trường phòng trường hợp máy chính gặp sự cố đột xuất.
  • Bố trí thợ trực cốp pha bên dưới để kịp thời phát hiện và xử lý nếu có hiện tượng rò rỉ nước xi măng.
  • Chuẩn bị đầy đủ hệ thống bao bố bảo dưỡng bê tông và nguồn nước tưới sẵn sàng cho công tác hậu cần.

Báo giá vật liệu đổ bê tông

Để dễ dàng lên dự toán chi phí cũng như cân đối ngân sách thi công, bảng báo giá các loại cốt liệu chuyên dụng cho công tác đổ bê tông hiện nay. Đây là mức giá tham khảo trung bình trên thị trường, được cập nhật mới nhất để anh em chủ động trong khâu tính toán vật tư.

Loại vật liệu xây dựngQuy cách / Kích cỡĐơn vị tínhĐơn giá tham khảo (VNĐ)Đặc tính ứng dụng thực tế
Cát bê tông (Cát loại 1)Mô đun độ lớn từ 1.6, hạt lớn, sạchKhối 300.000 – 400.000Chuyên dùng cho bê tông móng, dầm, cột chịu lực cao.
Cát vàngHạt trung đến lớn, màu vàng đặc trưng, ít tạp chấtKhối320.000 – 420.000Giúp bê tông nhanh đông kết, tăng độ đặc chắc cho cấu kiện.
Đá 1×2Kích cỡ hạt đều 10mm – 25mm, cường độ chịu nén caoKhối 565.000 – 665.000Cốt liệu thô cốt lõi cho mọi loại bê tông dân dụng và công nghiệp.

Liên hệ ngay qua hotline/zalo: 0901 800 789 để nhận báo giá sớm nhất.

VLXD Nam Thành cung cấp vật liệu đổ bê tông chuẩn không bị rỗ mặt

Cát bê tông và cát vàng do Nam Thành phân phối đều được khai thác từ các mỏ cát tiêu chuẩn, trải qua quy trình sàng tuyển kỹ lưỡng để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hữu cơ, bùn sét và vỏ sò. Đồng thời, nguồn đá 1×2 luôn đảm bảo độ góc cạnh chuẩn mực, tỷ lệ hạt thoi dẹt cực thấp, giúp hỗn hợp bê tông tươi có độ sụt ổn định và tính công tác tuyệt vời khi đi qua hệ thống bơm hoặc máng đổ. Lựa chọn vật liệu đổ bê tông tại VLXD Nam Thành, thầu không chỉ yên tâm về chất lượng kết cấu mà còn được hỗ trợ tối đa về tiến độ giao nhận ngay tại chân công trình với mức chi phí tối ưu nhất.

VLXD Nam Thành cung cấp vật liệu tránh rỗ bê tông
VLXD Nam Thành cung cấp vật liệu tránh rỗ bê tông

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Messenger
Zalo
Hotline
Hỗ trợ tư vấn