Đá mạt là vật liệu quen thuộc trong nhiều công trình xây dựng nhờ khả năng ứng dụng linh hoạt và giúp tiết kiệm chi phí thi công. Tuy nhiên, để lựa chọn loại đá phù hợp với từng hạng mục và tìm được mức giá hợp lý vẫn làm cho nhiều nhà thầu, chủ công trình băn khoăn. Vì vậy, trong bài viết này, VLXD Nam Thành sẽ chia sẻ chi tiết về đặc điểm, công dụng và giá đá mạt mới nhất hiện nay để ai cũng dễ dàng tham khảo và lựa chọn sản phẩm phù hợp cho công trình của mình.

Đá mạt là gì?
Đá mạt là loại đá xây dựng có kích thước hạt rất nhỏ, thường dưới 5mm, còn được nhiều người gọi là đá mi bụi. Đây là sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình nghiền và sàng lọc các loại đá lớn như đá 1×2, đá 1×1, đá 0x4 nhằm phân loại kích thước hạt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.
Ứng dụng của đá mạt thường được sử dụng trên thị trường hiện nay
1. Đá mạt đổ nền, xử lý nền trước khi thi công
Đá mạt đổ nền thường dùng để làm lớp nền trước khi thi công đổ bê tông, lát gạch hoặc thi công móng công trình. Khi xây dựng nhà phố, nhà xưởng hoặc kho bãi, sau khi san gạt mặt bằng, nhiều đội thợ sẽ sử dụng đá mạt để rải nền, sau đó tưới nước và đầm chặt nhằm tạo độ cứng chắc cho bề mặt.
Đá có khả năng lấp đầy khoảng trống tốt, đá mạt san lấp giúp nền công trình bằng phẳng hơn, hạn chế tình trạng lún nứt sau thời gian sử dụng.
2. Đá mạt đổ nền nhà, sân bãi và đường nội bộ
Đối với các công trình dân dụng, đá mạt đổ nền nhà thường được sử dụng trước khi thi công lớp bê tông nền. Chẳng hạn, khi xây dựng nhà ở trên khu vực đất yếu hoặc nền thấp, nhà thầu có thể dùng đá mạt để nâng cao cốt nền, tạo lớp đệm chắc chắn trước khi hoàn thiện sàn. Ngoài ra, đá mạt còn được dùng cho sân nhà, sân kho, đường nội bộ trong nhà máy, bãi tập kết vật liệu…
3. Dùng làm nguyên liệu phối trộn bê tông, gạch xây dựng
Đá mạt còn là vật liệu quan trọng được nhiều nhà thầu sử dụng trong quá trình phối trộn bê tông và sản xuất vật liệu xây dựng. Với đặc điểm hạt đá nhỏ, mịn, đá mạt có khả năng len vào các khoảng trống giữa các hạt cốt liệu, giúp hỗn hợp trở nên đặc chắc hơn, tăng độ liên kết và cải thiện khả năng chịu lực của sản phẩm sau khi hoàn thiện.
Trong thực tế thi công, đá mạt thường được sử dụng khi trộn bê tông sân, bê tông nền, bê tông phụ trợ hoặc làm nguyên liệu sản xuất gạch không nung, gạch block để giảm độ rỗng, bề mặt sản phẩm mịn hơn và nâng cao độ ổn định trong quá trình sử dụng.

Bảng khối lượng riêng của đá mạt
| Loại đá | Kích thước hạt | Khối lượng riêng tham khảo |
|---|---|---|
| Đá mạt | Nhỏ hơn 0,5 cm | Khoảng 1.500 – 1.630 kg/m³ (tương đương 1,5 – 1,63 tấn/m³) |
| Đá dăm | Từ 0,5 – 2 cm | Khoảng 1.600 kg/m³ (tương đương 1,6 tấn/m³) |
| Đá dăm | Từ 3 – 8 cm | Khoảng 1.550 kg/m³ (tương đương 1,55 tấn/m³) |
| Đá hộc | Kích thước khoảng 15 cm | Khoảng 1.500 kg/m³ (tương đương 1,5 tấn/m³) |
| Đá nguyên khai (đá đặc) | Dạng đá tự nhiên chưa qua nghiền sàng | Khoảng 2.750 kg/m³ (tương đương 2,75 tấn/m³) |
Lưu ý: Khối lượng thực tế của từng loại đá có thể thay đổi tùy theo nguồn mỏ, độ ẩm, độ rỗng và phương pháp vận chuyển. Khi tính toán vật liệu cho công trình, nhà thầu nên tham khảo thông số thực tế từ đơn vị cung cấp để dự toán chính xác hơn.
Đặc điểm của đá mạt
- Kích thước hạt: Dao động từ khoảng 0,075 mm đến 5 mm, gồm nhiều hạt nhỏ và bụi đá mịn.
- Đặc điểm hạt: Có thể chứa một phần cát nghiền và các hạt bụi đá, khi gặp độ ẩm cao thường có độ kết dính nhất định, giúp vật liệu dễ đầm nén.
- Màu sắc: Tùy thuộc vào nguồn đá khai thác, đá mạt có thể có màu xám tro, trắng ngà, nâu xám hoặc đen.
- Khối lượng riêng: Thông thường nằm trong khoảng 2.600 – 2.800 kg/m³, tùy theo từng loại đá nguyên liệu.
- Tỷ lệ hạt mịn: Lượng hạt lọt qua sàng 0,075 mm có thể chiếm khoảng 10 – 20%, giúp đá mạt có khả năng lấp đầy các khe hở giữa các vật liệu.

Tham khảo các loại đá có sẵn tại VLXD Nam Thành
Loại đá xây dựng | Kích thước phổ biến | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|
| Đá 0x4 | 0 – 40mm | Gồm nhiều cỡ hạt khác nhau, có độ kết dính tốt khi lu lèn | Dùng làm nền đường, san lấp mặt bằng, nền móng công trình, cấp phối đá dăm |
| Đá 1×2 | 10 – 20mm | Hạt đá đồng đều, cường độ chịu lực cao, ít tạp chất | Dùng để trộn bê tông, đổ sàn, làm cột, dầm, móng bê tông |
| Đá 2×4 | 20 – 40mm | Kích thước lớn hơn đá 1×2, khả năng chịu lực tốt | Dùng trong bê tông khối lớn, làm đường, các hạng mục cần độ chắc chắn cao |
| Đá 4×6 | 40 – 60mm | Đá kích thước lớn, độ cứng cao, chịu tải tốt | Dùng làm lớp móng đường, kè đá, xây dựng các công trình chịu lực |
| Đá mi bụi | Dưới 5mm | Hạt nhỏ, mịn, khả năng lấp đầy khe hở tốt | Dùng san lấp, đổ nền nhà, làm gạch không nung, phối trộn bê tông |
| Đá mi sàng | Khoảng 5 – 10mm | Kích thước nhỏ, bề mặt tương đối nhẵn, dễ thi công | Dùng làm lớp phủ mặt đường, sân bãi, bê tông nhựa nóng |
| Đá hộc | 100 – 300mm | Kích thước lớn, dạng khối, độ bền cao | Dùng xây móng, kè chắn đất, gia cố bờ sông, taluy |
| Đá cấp phối | Nhiều kích thước hạt khác nhau | Hỗn hợp đá có sự phân bố hạt từ nhỏ đến lớn, dễ đầm chặt | Dùng làm nền đường, nền nhà xưởng, sân bãi |
| Đá granite (đá hoa cương) | Tùy loại gia công | Độ cứng cao, bề mặt đẹp, khả năng chống mài mòn tốt | Dùng ốp lát, trang trí, cầu thang, mặt bàn |
| Đá vôi xây dựng | Tùy kích thước nghiền | Có độ cứng vừa, dễ khai thác và gia công | Dùng sản xuất xi măng, làm vật liệu xây dựng, cấp phối |
Báo giá đá mạt mới nhất hiện nay
| Loại vật liệu | Đơn vị tính | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Đá mạt xây dựng | m³ (khối) | 0901 800 789 |
Tại VLXD Nam Thành, đá mạt xây dựng được cung cấp với nguồn hàng ổn định, nhập trực tiếp từ mỏ giúp hạn chế khâu trung gian, tiết kiệm chi phí và mang đến mức giá cạnh tranh cho khách hàng.
Để biết chính xác đá mạt bao tiền 1 khối, quý khách chỉ cần cung cấp thông tin về số lượng cần mua, địa điểm giao hàng và mục đích sử dụng. Đội ngũ VLXD Nam Thành sẽ hỗ trợ tư vấn loại đá phù hợp, báo giá nhanh chóng và gửi báo giá đá mạt trong vòng 5 phút. Liên hệ ngay hotline/zalo 0901 800 789 để được tư vấn miễn phí và nhận mức giá tốt nhất cho từng công trình.

Bảng tỷ lệ tham khảo khi sử dụng đá mạt sản xuất gạch không nung
| Thành phần | Tỷ lệ tham khảo |
|---|---|
| Đá mạt | 50 – 80% |
| Xi măng | 8 – 15% |
| Cát xây dựng hoặc vật liệu bổ sung | 10 – 30% |
| Nước | Điều chỉnh theo độ ẩm và yêu cầu sản xuất |
Lưu ý khi mua đá mạt để đảm bảo chất lượng và đúng giá
Đối với các công trình sử dụng đá mạt đổ nền, san lấp hoặc làm vật liệu phối trộn, nhà thầu nên kiểm tra độ sạch, kích thước hạt và độ đồng đều của đá. Đá mạt chất lượng thường có hạt nhỏ, ít tạp chất, màu sắc tương đối đồng nhất và khả năng kết dính tốt khi đầm nén.
Trước khi mua, nên tham khảo giá đá mạt tại 1 số đơn vị khác nhau để nắm được mức giá chung trên thị trường. Tuy nhiên, không nên lựa chọn nơi có giá rẻ nhất vì giá quá thấp có thể đi kèm với đá không đạt chất lượng hoặc phát thêm sinh chi phí vận chuyển.
Nhiều khách hàng thường thắc mắc đá mạt bao tiền 1 khối, tuy nhiên giá thực tế còn phụ thuộc vào số lượng đặt mua, khu vực giao hàng và chi phí vận chuyển. Do đó, bạn nên hỏi rõ đơn vị cung cấp về giá vật liệu, phí vận chuyển và thời gian giao hàng trước khi chốt đơn.
Thay vì phải mua qua nhiều bên trung gian đẩy giá thành tăng cao, VLXD Nam Thành cung cấp đá mạt trực tiếp từ nguồn khai thác, giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo báo giá đá mạt minh bạch, cạnh tranh. Đội ngũ Nam Thành luôn hỗ trợ tư vấn loại đá phù hợp với từng nhu cầu như đá mạt đổ nền, đá mạt san lấp, đá mạt đổ nền nhà, giúp nhà thầu lựa chọn đúng vật liệu, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tiến độ thi công.

Tại sao nên chọn mua đá mạt tại VLXD Nam Thành
- Giá vật liệu xây dựng có thể thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy VLXD Nam Thành luôn cập nhật giá đá mạt thường xuyên để khách hàng dễ dàng tính toán chi phí. Khi liên hệ, khách hàng sẽ được tư vấn cụ thể về đá mạt bao tiền 1 khối, số lượng cần dùng, phương án vận chuyển và loại đá phù hợp nhất với từng hạng mục công trình. Để nhận báo giá đá mạt nhanh chóng và chính xác nhất, hãy liên hệ ngay Hotline/Zalo 0901 800 789 để được đội ngũ VLXD Nam Thành hỗ trợ tư vấn miễn phí!
- Tại VLXD Nam Thành, đá mạt được kiểm soát về chất lượng trước khi cung cấp đến khách hàng, kích thước hạt phù hợp, ít tạp chất và dễ dàng thi công. Phù hợp với nhiều hạng mục như đá mạt đổ nền, đá mạt san lấp, đá mạt đổ nền nhà hoặc phối trộn cùng các vật liệu xây dựng khác. Nam Thành có khả năng đáp ứng từ những đơn hàng nhỏ cho công trình dân dụng đến các dự án cần số lượng lớn, giúp nhà thầu không phải mất thời gian tìm nhiều nguồn cung khác nhau.
Mỗi công trình sẽ có yêu cầu khác nhau về loại đá và khối lượng sử dụng. Thay vì chỉ bán sản phẩm, đội ngũ VLXD Nam Thành sẽ tư vấn dựa trên thực tế công trình để khách hàng lựa chọn loại đá phù hợp nhất. Dù cần đá mạt đổ nền nhà, san lấp mặt bằng hay sử dụng trong các hạng mục xây dựng khác, khách hàng đều được hỗ trợ lựa chọn giải pháp phù hợp, tránh mua dư thừa gây tốn kém chi phí.

Chuyên viên SEO

